Xét nghiệm huyết học có thể phát hiện những bệnh gì?

Xét nghiệm huyết học hay còn gọi xét nghiệm công thức máu là một trong những xét nghiệm cơ bản, được sử dụng nhiều nhất trong các xét nghiệm y khoa. Và xét nghiệm này được chỉ định làm cho hầu hết các bệnh nhân dù đi khám ở bất kỳ phòng khám hay bệnh viện nào. Vậy bạn có bao giờ từng hỏi, xét nghiệm này sẽ giúp bác sỹ phát hiện những bệnh lý gì trong cơ thể, hãy cùng tìm hiểu nhé!
Gửi Câu Hỏi để CSTY tư vấn MIỄN PHÍ.
Tư vấn [ riêng tư ] với Chuyên gia Tâm lý qua
Zalo 088 68 045 88 (có trả phí)

Xét nghiệm huyết học có thể phát hiện những bệnh gì?

Ảnh minh họa.

 

Xét nghiệm huyết học là gì?

 

Xét nghiệm huyết học còn được gọi là xét nghiệm công thức máu. Trong xét nghiệm này, bác sỹ/kỹ thuật viên sẽ sử dụng các máy móc, thiết bị hiện đại để kiểm tra, phân tích máu nhằm cung cấp các thông tin về tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hemoglobin, hematocrit), nhóm máu, máu lắng, máu đông,.... Từ đó, giúp các bác sĩ đánh giá tổng quá tình trạng sức khỏe của người được xét nghiệm, sớm phát hiện bệnh và đề xuất phương án điều trị kịp thời. Tăng hoặc giảm bất thường số lượng các thành phần tế bào trong xét nghiệm công thức máu toàn bộ cho thấy bạn đang trong một tình trạng bệnh lý nào đó cần được chú ý và phân tích sâu hơn.

 

Bên cạnh xét nghiệm huyết học, xét nghiệm sinh hóa máu cũng là một xét nghiệm thường được chỉ định song song, tuy nhiên chúng ta không nên có sự nhầm lẫn giữa xét nghiệm huyết học và sinh hóa máu. Đây là một nhóm các xét nghiệm đo các hóa chất khác nhau trong máu. Xét nghiệm sinh hóa máu thường được thực hiện trên phần chất lỏng (huyết tương) của máu.  Xét nghiệm sinh hóa máu bao gồm xét nghiệm đường huyết, canxi và điện giải, cũng như xét nghiệm máu để đo chức năng thận. Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về xét nghiệm huyết học.


Các chỉ số huyết học cơ bản và ý nghĩa của chúng

 

Thực tế, xét nghiệm huyết học không có tác dụng xác định, chẩn đoán nguyên nhân bệnh mà chỉ mang tính gợi ý và định hướng. Xét nghiệm máu được coi như cánh tay phải của bác sĩ, hỗ trợ cho công tác phát hiện và điều trị bệnh được chính xác, nhanh chóng và hiệu qủa hơn.

 

1. Hồng cầu

 

Ý nghĩa xét nghiệm huyết học liên quan đến số lượng hồng cầu RBC


Đối với trạng thái bình thường của nam giới, chỉ số hồng cầu dao động trong khoảng 4.32 - 5.72 Tera/L.

Nữ giới sẽ trong khoảng 3.90 - 5.03 Tera/L.

Do đó, nếu kết quả xét nghiệm huyết học dao động trong 3,8 - 5,8 Tera/L thì cho thấy những vấn đề sau:

- Giảm trong trường hợp thiếu máu.

- Tăng đối với những trường hợp mất nước và bị chứng tăng hồng cầu. 

 

Ý nghĩa của lượng huyết sắc tố HB

 

Tương tự như 2 chỉ số trên, tình trạng sức khỏe ổn định nếu nữ là 12.0- 15.5 g/dl, đối với nam là 13.5-17.5 g/dl.

 

Giảm do bệnh nhân bị thiếu máu, hệ quả của các phản ứng gây tan máu, chảy máu.

 

Ý nghĩa chuyên sâu liên quan đến khối hồng cầu HCT


Trường hợp này chỉ số bình thường đối với nữ giới là 37.0 - 42.0%, còn đối với nam giới sẽ dao động trong 42.0 - 47.0%.

 

Giảm đối với mất máu, thai nghén hoặc thiếu máu.

 

Tăng đối với các trường hợp có chứng tăng hồng cầu, hút thuốc lá, rối loạn dị ứng, bệnh mạch vành, bệnh phổi có tắc nghẽn mạn tính, chứng giảm lưu lượng máu.

 

Nồng độ Hb trung bình tại hồng cầu (MCHC)


Theo nghiên cứu, nếu chỉ số này nằm trong khoảng từ 32 - 36g/dL thì:

 

Giảm do thiếu máu do giảm folate, vitamin B12 hoặc do nghiện rượu, bị xơ gan.

 

Xét nghiệm huyết học có thể phát hiện những bệnh gì?

 

2. Bạch cầu

 

Ý nghĩa của số lượng bạch cầu WBC


Nếu tình trạng sức khỏe của bạn ổn định thì sẽ có chỉ số của số lượng bạch cầu là 3.5-10.5) G/L.

 

Suy tủy xương, nhiễm virus (sốt xuất huyết...),  nhiễm khuẩn Gram âm nặng, sử dụng thuốc (phenothiazin, chloramphenicol, aminopyrin...), dị ứng.

 

Tăng đối với các trường hợp bị mắc phải bệnh máu ác tính, viêm nhiễm, một số bệnh liên quan đến bạch cầu, ví dụ như: bệnh bạch cầu lympho cấp, bệnh bạch cầu dòng tủy cấp, bệnh bạch cầu dòng tủy mạn, hoặc bệnh u bạch cầu và bệnh bạch cầu lympho mạn.

 

Số lượng bạch cầu trung tính (Neut

 

Giá trị bình thường 2-6,9 Giga/ L.

 

Tăng trong các nhiễm khuẩn cấp, nhồi máu cơ tim cấp, stress, các khối u (neoplasms), bệnh bạch cầu dòng tuỷ.

 

Trong các trường hợp nhiễm virus, thiếu máu do bất sản, sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch, xạ trị.

 

Số lượng bạch cầu lympho (LYM )

 

Giá trị bình thường 0,6-3,4 Giga/ L.

 

Trong nhiễm khuẩn mạn, chứng tăng bạch cầu đơn nhân  do nhiễm khuẩn và nhiễm virus khác, bệnh bạch cầu dòng lympho mạn, bệnh Hodgkin, viêm loét đại tràng, suy tuyến thượng thận, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu tự phát ITP.

 

Giảm trong hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS), ức chế tủy xương do các hoá chât trị liệu, thiếu máu bất sản, các khối u, các steroid, tăng chức năng vỏ thượng thận, các rối loạn thần kinh (bệnh xơ cứng rải rác, nhược cơ, hội chứng thần kinh ngoại biên do rối loạn tự miễn Guillain-Barré syndrome).

 

Số lượng bạch cầu mono (MON)

 

Giá trị bình thường từ 0,0-0,9 Giga/ L.

 

Trong các bệnh nhiễm virus, nhiễm ký sinh trùng, nhiễm khuẩn, các khối u, viêm ruột, bệnh bạch cầu dòng monocyte, u lympho, u tuỷ.

 

Giảm trong thiếu máu do bất sản, bệnh bạch cầu dòng lympho, sử dụng glucocorticoid.

 

Số lượng bạch cầu ái toan (EOS)

 

Giá trị bình thường 0,0-0,7 Giga/ L.

 

Tăng trong dị ứng, nhiễm ký sinh trùng (bệnh giun xoắn, bệnh nấm aspergillus, bệnh nang sán), bệnh phù thần kinh-mạch, các phản ứng thuốc, nhạy cảm warfarin, các bệnh mạch máu-collagen, hội chứng tăng bạch cầu ái toan cấp, viêm mũi ưa bạch cầu ái toan không do dị ứng, các rối loạn tăng sản tuỷ (u bạch huyết Hodgkin, xạ trị,...

 

Giảm trong sử dụng các thuốc corticosteroid.

 

Số lượng bạch cầu ưa base (BASO)

 

Bình thường từ 0,0-0,2 Giga/ L.

 

Tăng trong bệnh bạch cầu, viêm, chứng đa hồng cầu, Hodgkin's, thiếu máu tan máu, sau cắt lách, dị sản tuỷ xương, chứng phù niêm.

 

Giảm trong stress, phản ứng quá mẫn, các steroid, thai nghén, cường giáp, sau xạ trị.

 

3. Tiểu cầu

 

Số lượng tiểu cầu (PLT) ở trạng thái bình thường trung bình từ 150 – 450 G/L

 

Tăng: Tiểu cầu tăng trong các bệnh lý: Viêm, nhiễm trùng, chấn thương, phẫu thuật sau cắt lách, Leucemia (CML), đa hồng cầu, tăng tiểu cầu nguyên phát, tăng tiểu cầu thứ phát.


Giảm: Tiểu cầu giảm trong các bệnh lý: Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch, suy tủy, ức chế tủy, bệnh lý gan (xơ gan, viêm gan do virus), sốt Dengue,…


Những lưu ý khi đi kiểm tra huyết học

 

Nhiều trường hợp các bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn ít nhất từ 4 -6 giờ trước khi tiến hành lấy mẫu xét nghiệm máu hoặc không ăn sáng sau khi ngủ dậy.

 

Ngừng dùng một loại thuốc nhất định. Hoặc nếu dùng phải báo cáo với bác sỹ trước khi tiến hành xét nghiệm.

 

Số ít trường hợp trong hoặc sau khi làm xét nghiệm lấy máu sẽ cảm thấy chóng mặt, mệt mỏi, choáng nhẹ do thiếu máu cấp tính hoặc tinh thần căng thẳng. Khi đó bạn hãy trao đổi với bác sỹ để được nằm xuống, tránh các tai nạn có thể xảy ra như ngã, va đập, chấn thương,...


Mũi tiêm vào tĩnh mạch để lấy máu xét nghiệm khá nhỏ, hơn nữa được vệ sinh vô trùng nên rất an toàn, hầu hết không xảy ra tình trạng nhiễm trùng, sưng tấy hay để lại sẹo. Sau khi lấy máu, do máu đông lại để ngăn ngừa chảy máu nên nơi kim tiêm đâm vào sẽ có một vết bầm nhỏ. Vết bầm này sẽ nhanh chóng biến mất sau một vài ngày.

 

Trong trường hợp không may bị nhiễm trùng tại vết kim tiêm đâm vào, nó có thể sưng tấy, đỏ, viêm và đau khi chạm vào. Hãy gặp bác sĩ để được khám và can thiệp sớm, đừng quá lo lắng vì nó không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe.

 

Bài tham khảo

Xét nghiệm sinh hóa máu.

Xét nghiệm bệnh thalassemia (tan máu bẩm sinh)

CửaSổTìnhYêu
kiến thức trẻ sơ sinh, trẻ sơ sinh 0 đến 12 tháng, trẻ từ 1 đến 6 tuổi, chăm sóc trẻ sơ sinh, dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh, các loại sốt ở trẻ, bệnh thường gặp ở trẻ,
Trẻ em rất hay bị sốt do nhiều nguyên nhân và có thể tùy đặc tính cơn sốt mà thể hiện một tình...
tinh hoàn to bất thường, lệch 1 bên, sưng đau, viêm da, dịch màng tinh hoàn, ung thư tinh hoàn, viêm tinh hoàn, thoát vị bẹn, bệnh giun chỉ, phù chân voi, khám bác sĩ, nam học
Khi thấy hiện tượng tinh hoàn của mình bỗng nhiên to lên, lệch về một bên hay cả hai bên thì nam...
tình dục nam, nhu cầu tình dục nam, giảm nhu cầu tình dục, ảnh hưởng tình dục
Nhu cầu tình dục ở cả nam giới và nữ giới đều là những điều thuộc lĩnh vực bản năng, nó phụ thuộc...
Viêm da mủ ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm hay không?
Thống kê gần đây về bệnh da liễu có tới 90% trẻ sơ và trẻ nhỏ là đối tượng bị các loại vi rút, vi...
Những tác hại khôn lường khi cho trẻ vừa ăn vừa xem ti vi, điện thoại
Không nên cho bé vừa ăn vừa xem ti vi hoặc điện thoại là lời khuyên được nhiều chuyên gia về dinh...
Sử dụng thuốc để dời ngày hành kinh (thuốc trì hoãn kinh nguyệt) liệu có an toàn?
Thật bất tiện nếu trong những ngày có công việc quan trọng hay phải hoạt động nhiều mà lại tới...
phụ khoa, âm hộ, âm đạo, dị tật, màng trinh dày, màng trinh không có lỗ, không có âm đạo, âm hộ hẹp
Không ít phụ nữ sinh ra với âm đạo hoặc cơ quan sinh sản bất thường. Phần lớn trong số họ không...
Muốn khám phụ khoa chị em nên đi vào thời gian nào trong chu kỳ
Khám phụ khoa không còn là khái niệm xa lạ, nhất là trong xã hội hiện nay việc chăm sóc sức khỏe...
rối loạn cương dương, điều trị rối loạn cương dương, bệnh rối loạn cương dương ở nam giới
Hiện nay, rối loạn dương cương là một trong những chứng bệnh khá phổ biến ở nam giới. Tại nước ta...
giao hợp, chuyện ấy, quá trình giao hợp, phóng tinh, cực khoái
Tình dục là một vấn đề rất quan trọng trong đời sống của con người. Bởi thành công hay thất bại...